Dùng khi nào
Cúng chúng sinh (cô hồn) vào Rằm tháng Bảy, mùng 2 và 16 hằng tháng ở nhiều nơi buôn bán, hoặc khi làm lễ thí thực.
Thứ tự các chơn ngôn thường dùng khi cúng thí thực, nguyện cho các vong linh được no đủ, siêu thoát. Cúng ngoài trời, buổi chiều. Mỗi chơn ngôn đọc 3 lần (có nơi đọc 7 lần).
29 câu
- Phá địa ngục chơn ngôn (3 lần)
- Án, dà ra đế da ta bà ha.
- Phổ triệu thỉnh chơn ngôn (3 lần)
- Nam mô bộ bộ đế rị, dà rị đa rị đát tha nga đa da.
- Giải oan kiết chơn ngôn (3 lần)
- Án, tam đà ra dà đà ta bà ha.
- Diệt định nghiệp chơn ngôn (3 lần)
- Án, bát ra mạt lân đà nảnh ta bà ha.
- Diệt nghiệp chướng chơn ngôn (3 lần)
- Án, a lỗ lặc kế ta bà ha.
- Khai yết hầu chơn ngôn (3 lần)
- Án, bộ bộ đế rị, dà rị đa rị, đát tha nga đa da.
- Tam muội da giới chơn ngôn (3 lần)
- Án, tam muội da tát đỏa phạm.
- Biến thực chơn ngôn (3 lần)
- Nam mô tát phạ đát tha, nga đa phạ lồ chỉ đế.
- Án, tam bạt ra, tam bạt ra hồng.
- Cam lồ thủy chơn ngôn (3 lần)
- Nam mô tô rô bà da, đát tha nga đa da, đát điệt tha.
- Án, tô rô tô rô, bát ra tô rô, bát ra tô rô, ta bà ha.
- Nhứt tự thủy luân chơn ngôn (3 lần)
- Án, noan noan noan noan noan.
- Nhũ hải chơn ngôn (3 lần)
- Nam mô tam mãn đa một đà nẫm án noan.
- Xưng danh bảy đức Như Lai
- Nam mô Đa Bảo Như Lai.
- Nam mô Bảo Thắng Như Lai.
- Nam mô Diệu Sắc Thân Như Lai.
- Nam mô Quảng Bác Thân Như Lai.
- Nam mô Ly Bố Úy Như Lai.
- Nam mô Cam Lồ Vương Như Lai.
- Nam mô A Di Đà Như Lai.
- Thí vô giá thực chơn ngôn (3 lần)
- Án, mục lực lăng ta bà ha.
- Phổ cúng dường chơn ngôn (3 lần)
- Án, nga nga nẳng tam bà phạ phiệt nhựt ra hồng.
- Vãng sanh quyết định chơn ngôn (3 lần)
- Nam mô a di đa bà dạ, đa tha dà đa dạ, đa địa dạ tha.
- A di rị đô bà tỳ,
- A di rị đa tất đam bà tỳ,
- A di rị đa tỳ ca lan đế,
- A di rị đa tỳ ca lan đa,
- Dà di nị dà dà na,
- Chỉ đa ca lệ ta bà ha.
Tràng hạt
Chạm để đếm mỗi biến.
Nguồn: Nghi thức cúng thí thực; đối chiếu Chùa Hoằng Pháp, Quảng Đức, Hải Triều Âm